casting-steel


Đôi điều về công nghệ đúc

1.Công nghệ đúc hút chân không
2.Công nghệ đúc cát CO2
3.Công nghệ đúc cát furan
4.Công nghệ đúc cát nhựa
5.Công nghệ đúc khuôn cát


I.Công nghệ đúc hút chân không

Công nghệ mẫu xốp

1 .Xốp polystylrol là vật liệu rắn và có tỷ trong nhỏ .Có tính chất cách điện và cách nhiệt ,cách âm và bền hoá chất . Điều kiện làm việc ổn định mà mẫu không bị biến dạng ở nhiệt độ < 75 ­C

Quy trình chế tạo mẫu xốp

-         Làm dãn nở sơ bộ các hat polystylrol ,sấy khô và để tĩnh trong không khí

-         Ép dãn nở trong khuôn tạo hình sản phẩm xốp có hình dạng vật đúc

-         Làm nguội và để tĩnh trong không khí để cho mẫu ổn định

2 .Chất sơn

Trong công nghệ đúc mẫu cháy ,mẫu phải được phủ bằng một lớp sơn .Lớp sơn có tác dụng

-         Tăng độ bền bề mặt khuôn ,khuôn không bị xói mòn hay vỡ dưới tác dụng của dòng kim loại và lực hút chân không

-         Đảm bảo chất lượng bề mặt vất đúc ,mặt vật đúc nhẵn ,không bị cháy cát cơ học và hoá học

-         Làm tăng khả năng chịu nhiệt của khuôn đúc

-         Chống được hiện tượng cháy cát  tiếp giáp với vật đúc và hiện tượng cát dính bám trên bề mặt vật đúc .Nhừo vậy nên bề mặt vật đúc nhẵn đẹp

-         Tạo một lớp sơn ngăn cản tiếp xúc trực tiếp giữa kim loại lỏng và khuôn ,ngăn ngừa khuyết tật trên bề mặt vật đúc

3 .Chèn mẫu trong khuôn

Hòm khuôn chân không được thiết kế riêng biệt và khác với các phương pháp khác .

Trước hết rải một ít cát mịn đề dưới đáy hòm khuôn

Đặt mẫu xốp vào hòm khuôn sao cho vững chắc , sau đó phủ lớp cát lên trên để giữ vững mẫu

4 . Độ chân không khi rót khuôn

Sau khi phủ lớp cát thì tiến hành hút chân không ,hệ thống hút chân không bao gồm một ống hút chân không có van đóng mở , đòng hồ đo áp suất …Áp suất trong khoảng làm việc tốt nhất 0,4 – 0,7 daN/cm

Việc hút chân không có tác dụng làm cho thành vật đúc được bền ,vững chắn,không bị sụp đổ do ngoại lực tác dụng ,kim loại có thể dâng hết chiều cao của mẫu và điền đầy tốt nhất .

5 .Lực hút chân không

Đây là phần khác biệt so với các công nghệ đúc khác .Lực hút chân không có tác dụng như sau :

-         Lực hút chân không tạo độ bền cho khuôn

-         Lực hút có tác dụng hút khí tạo ra từ mẫu

-         Đẩy dòng kim loại điền đầy trong khuôn

 Sản  phẩm bi nghiền xi măng ( công nghệ đúc hút chân không)

III .Công nghệ nhựa Furan

Đơn vị cấu trúc cở bản của nhựa furan códạng mạch vòng gồm 4 nguyên tử cacbon và một nguyên tử oxy có công thức hoá học C4H40 .Furan là chất lỏng không màu có mùi của cloroforma .Có trọng lượng phân tử 68,07 ,có nhiệt độ sôi 31,30 C ,có nhiệt độ chảy lỏng  ở - 85,6 0 C có khả năng hoà tan trong rượu ,trong axeton .trong diokxan .Nếu gốc furan thiếu một nguyên tử hydro sẽ có tên gốc là furil .Nếu thay nguyên tử hydro ấy bằng nhóm CH2 sẽ được gọi là furfuril .Nếu thay bằng nhóm CO gọi là furfurol . furfurol đa  tụ trong hecsametylentetramin    với tỷ lệ 3- 8 mol furfurol trên 1 mol  hecsametylentetramin    sẽ nhận được nhựa  nếu tỷ lệ 15 – 1 nhận đựơc nhựa  

  Công nghệ cát nhựa yêu cầu cát có độ sạch cao ,phụ thuộc vào nhựa mà có các cách đóng rắn khác nhau . Ưu điểm làm cát nhựa Furan là khả năng phá dỡ tốt hơn công nghệ CO2 và khả năng tái sinh cát tốt ,sản xuất tuân thủ các quy trình làm chất lượng sản phẩm đúc tốt ít gây ra các khuyết tật như bọng cát , rỗ khí ,bề mặt vật đúc cũng cải thiện đáng kể .

     Hiện nay công nghệ furan đã được nhiều công ty áp dụng tại Việt Nam sản xuất với quy mô lớn ,với các công nghệ tái sinh cát khép kín nên nó được áp dụng hơn công nghệ CO2 .Hỗn hợp cát nhựa chú ý đến độ ẩm ,nhiệt độ cát càng cao thì khả năng đóng rắn càng cao ,ngược lại nếu nhiệt độ thấp sẽ làm chậm tốc độ đóng rắn nguội .

 

IV.Khuôn cát nhựa

Hỗn hợp nóng đến nhiệt độ 200 - 2500 C . Ở nhiệt độ này ,nhựa bị chảy ra bao kín hạt cát ,còn nhựa đóng rắn được dùng  phổ biến để chế tạo khuôn ruột  nhỏ ,phức tạp và khuôn vỏ mỏng .Chất dính cho hỗn hợp có thể là phenolformalđehy , ureformaldehyd hoặc hỗn hợp của các họ nhựa nhiệt rắn hay là nhựa phản ứng nhiệt .Hỗn hợp đóng rắn theo công nghệ C ( croning) hay công nghệ hot – box ,công nghệ D (dietert)

  Hỗn hợp đóng rắn theo công nghệ C là hỗn hợp gồm cát trộn với bột nhựa và bột chất đóng rắn đổ lên mẫu hoặc hộp ruột được nung chất xúc tác bị phân huỷ tạo ra môi trường để nhựa trùng hợp tiếp tạo ra nhựa nhiệt rắn .

Với công nghệ này  chi tiết đúc có bề mặt đẹp ,sản phẩm đúc ít bị các khuyết tật như ,rỗ khí ,bọng cát ,rỗ xỉ …

          Áp dụng của phương pháp công nghệ này theo xu thế sản xuất các chi tiết vừa và nhỏ đòi hỏi độ nhẵn bề mặt cao ,bởi vì chi phí giá thành để sản xuất là rất lớn làm cho giá thành cùng một chi tiết đúc  mác gang hay mác thép lớn hơn nhiều so với các công nghệ khác .Nhưng ưu điểm của công nghệ là tự động hoá .

II. Công nghệ CO2

      Công nghệ CO­2­­ ra đời vào những năm đầu thập kỷ năm mươi của thế kỷ 20 ở nước Anh ,là một bước ngoặt lịch sử đưa thuỷ tinh lỏng lên làm chất dính quan trọng trong sản xuất đúc .Ngay sau khi ra đời công nghệ này đã nhanh chóng được sử dụng ở nhiều nước.

      Hỗn hợp làm khuôn theo công nghệ CO­2 có ưu điểm tuổi bền hỗn hợp cao, tính chảy lớn nên công dằn khuôn nhỏ .Thời gian đóng rắn khi thổi CO2 ( trong khoảng 1- 5 phút ) tuỳ thuộc vào chi tiết .

        Chất dính thuỷ tinh lỏng khó phá dỡ vì khi nung hỗn hợp nhận thấy xuất hiện 2 điểm bền cực trị . Độ bền cực trị lần một xuất hiện ở nhiệt độ 200 0 C ,khi này silicatnatri mất nước và ở dạng tinh thể .Nếu nung tiếp mẫu xuất hiện dần các vết nứt trên màng chất dính làm giảm độ bền .Trong khoảng 400 – 800 0C độ bền giảm xuống cực tiểu . Ở trên nhiệt độ 8000 màng silicatnatri bị chảy và điền vào các vết nứt trong hỗn hợp .Khi nguội nó hoá rắn làm độ bền hỗn hợp đạt cực trị lần hai .

        Khi thổi khí CO­2 để đóng rắn hỗn hợp cần chú ý các yếu tố kỹ thuật là tốc độ khí , đường kính lỗ thổi ,mật độ lỗ thổi và thời gian thổi .Sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới độ bền của hỗn hợp khi đóng rắn ...

V.Công nghệ làm khuôn cát ­tươi

Cát làm khuôn tổng hợp

Cát làm khuôn được chế tạo ra bằng cách trộn đều cát , đất sét ,nước và chất phụ gia theo một tỷ lệ xác định .Hỗn hợp này được dùng làm thủ công trong hòm hoặc làm trên máy để đúc các chi tiết có khối lượng không lớn .Hỗn hợp làm khuôn tươi tổng hợp được khống chế chặt chẽ về thành phần và được kiểm tra tính chất thường xuyên bằng các biện pháp kiểm tra ngay trong quá trình chế tạo hỗn hợp và lấy mẫu kiểm tra trong phòng thí nghiệm .

     Nhờ chủ động pha chế thành phần hỗn hợp làm khuôn nên có thể chế tạo được hỗn hợp thoả mãn yêu cầu .Nên chú ý về cát làm khuôn dùng cho gang và thép ,các loại cát này khác nhau về độ hạt có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm . Đối với đúc thép cần chú ý đặc biệt đến độ ẩm ,thường gây ra hiện tượng rỗ khí ,nổ nước ,bọng cát.

     Khi dung sét làm khuôn đúc cần chú ý đến mục đích sử dụng ,bentonit – can xi hay bentonit –natri có tính chịu nhiệt khác nhau ,tính dẻo khác nhau nên người ta phân ra sét làm gang và làm thép .

      Đối với cát làm khuôn cát tươi cần thường xuyên kiểm tra độ bền , độ ẩm , độ thong khí ,tính khả ép ,hàm lượng hạt mịn ,hàm lượng chất bốc. Để đánh giá độ bền hỗn hợp làm khuôn tươi ,thường đánh giá thong qua độ bền nén tươi , độ bền kéo tươi , độ bền phá huỷ và độ bền ướt …

Make a Free Website with Yola.